Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Đông Hòa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KT HK 2-NGUYỄN CHÍ THANH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 14h:23' 24-04-2009
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 14h:23' 24-04-2009
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên: KIỂM TRA HỌC KỲ II
Lớp: Môn: Địa 9 – đề 1 Tuần 30 – tiết 48
I/ TRẮC NGHIỆM: (4điểm)(Đánh dấu X ở đầu câu em cho là đúng)
Câu 1: Vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam rộng khoảng:
a. 1 triệu km2 b. 1,5 triệu km2 c. 2 triệu km2 d. 2,5 triệu km2
Câu 2: Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận thuộc chủ quyền trên biển của nước ta lần lượt là:
a. Lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế.
b. Tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy.
c. Lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế, tiếp giáp lãnh hải.
d. Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế.
Câu 3: Trong 64 tỉnh thành của nước ta, số lượng các tỉnh thành phố giáp biển là:
a. 25 b. 27 c. 29 d. 31
Câu 4: Trong các tỉnh dưới đây, tỉnh không giáp biển là:
a. Gia Lai b. Phú Yên c. Quảng Trị d. Bến Tre
Câu 5: Du lịch biển của nước ta hiện nay chủ yếu chỉ tập trung khai thác loại hình:
a. Lặn biển b. Tắm biển
c. Đua thuyền buồm trên biển d. a và b đúng
Câu 6: Ở nước ta những thùng dầu đầu tiên được khai thác vào năm:
a. 1975 b. 1980 c. 1986 d. 1990
Câu 7: Đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong số các ngành kinh tế biển thì công nghiệp dầu khí được đánh giá là:
a. Ngành không có ý nghĩa gì
b. Không quan trọng bằng các ngành kinh tế biển khác
c. Ngành kinh tế biển mũi nhọn, chiếm vị trí quan trọng hàng đầu
d. Ngành kinh tế biển quan trọng.
Câu 8: Cảng biển có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay là:
a. Hải Phòng b. Sài Gòn c. Đà Nẵng d. Qui Nhơn
Câu 9: Cát trắng là nguyên liệu dùng chủ yếu cho ngành công nghiệp:
a. Thủy tinh, pha lê b. Hóa chất c. Vật liệu xây dựng d. Điện
Câu 10: Cánh đồng muối Cà Ná nổi tiếng ở nước ta thuộc tỉnh:
a. Khánh Hòa b. Ninh Thuận c. Bình Thuận d. Bà Rịa - Vũng Tàu
Câu 11: Đi từ Bắc vào Nam chúng ta sẽ lần lượt gặp các cảng:
a. Hải Phòng, Cửa Lò, Đà Nẵng, Cam Ranh, Sài Gòn.
b. Cửa Lò, Hải Phòng, Đà Nẵng, Canh Ranh, Sài Gòn.
c. Hài Phòng, Cửu Lò, Cam Ranh, Sài Gòn, Đà Nẵng.
d. Hải Phòng, Sài Gòn, Đà Nẵng, Cửa Lò, Cam Ranh
Câu 12: Tổng trữ lượng hải sản ở vùng biển nước ta vào khoảng:
a. 2 triệu tấn b. 3 triệu tấn c. 4 triệu tấn d. 5 triệu tấn
Câu 13: Trong các vùng kinh tế của nước ta, vùng không giáp biển là:
a. Đồng bằng sông Hồng b. Tây Nguyên c. Bắc Trung Bộ d. Đông Nam Bộ
Câu 14: Phạm vi vùng lãnh hải của nước ta rộng khoảng:
a. 10 hải lý b. 12 hải lý c. 15 hải lý d. 24 hải lý
Câu 15: Vịnh biển đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên của thế giới:
a. Vịnh Bắc Bộ b. Vịnh Nha Trang
c. Vịnh Vân Phong d. Vịnh Hạ Long
Câu 16: Ở vùng thềm lục địa nước ta, tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất là:
a. Than, mangan b. Vàng, sắt c. Cát trắng, đá vôi d. Dầu mỏ, khí tự nhiên
II/ TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 1: (4đ) Chứng minh rằng nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển.
Câu 2: (2đ) Nêu thực trạng
Lớp: Môn: Địa 9 – đề 1 Tuần 30 – tiết 48
I/ TRẮC NGHIỆM: (4điểm)(Đánh dấu X ở đầu câu em cho là đúng)
Câu 1: Vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam rộng khoảng:
a. 1 triệu km2 b. 1,5 triệu km2 c. 2 triệu km2 d. 2,5 triệu km2
Câu 2: Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận thuộc chủ quyền trên biển của nước ta lần lượt là:
a. Lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế.
b. Tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy.
c. Lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế, tiếp giáp lãnh hải.
d. Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế.
Câu 3: Trong 64 tỉnh thành của nước ta, số lượng các tỉnh thành phố giáp biển là:
a. 25 b. 27 c. 29 d. 31
Câu 4: Trong các tỉnh dưới đây, tỉnh không giáp biển là:
a. Gia Lai b. Phú Yên c. Quảng Trị d. Bến Tre
Câu 5: Du lịch biển của nước ta hiện nay chủ yếu chỉ tập trung khai thác loại hình:
a. Lặn biển b. Tắm biển
c. Đua thuyền buồm trên biển d. a và b đúng
Câu 6: Ở nước ta những thùng dầu đầu tiên được khai thác vào năm:
a. 1975 b. 1980 c. 1986 d. 1990
Câu 7: Đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong số các ngành kinh tế biển thì công nghiệp dầu khí được đánh giá là:
a. Ngành không có ý nghĩa gì
b. Không quan trọng bằng các ngành kinh tế biển khác
c. Ngành kinh tế biển mũi nhọn, chiếm vị trí quan trọng hàng đầu
d. Ngành kinh tế biển quan trọng.
Câu 8: Cảng biển có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay là:
a. Hải Phòng b. Sài Gòn c. Đà Nẵng d. Qui Nhơn
Câu 9: Cát trắng là nguyên liệu dùng chủ yếu cho ngành công nghiệp:
a. Thủy tinh, pha lê b. Hóa chất c. Vật liệu xây dựng d. Điện
Câu 10: Cánh đồng muối Cà Ná nổi tiếng ở nước ta thuộc tỉnh:
a. Khánh Hòa b. Ninh Thuận c. Bình Thuận d. Bà Rịa - Vũng Tàu
Câu 11: Đi từ Bắc vào Nam chúng ta sẽ lần lượt gặp các cảng:
a. Hải Phòng, Cửa Lò, Đà Nẵng, Cam Ranh, Sài Gòn.
b. Cửa Lò, Hải Phòng, Đà Nẵng, Canh Ranh, Sài Gòn.
c. Hài Phòng, Cửu Lò, Cam Ranh, Sài Gòn, Đà Nẵng.
d. Hải Phòng, Sài Gòn, Đà Nẵng, Cửa Lò, Cam Ranh
Câu 12: Tổng trữ lượng hải sản ở vùng biển nước ta vào khoảng:
a. 2 triệu tấn b. 3 triệu tấn c. 4 triệu tấn d. 5 triệu tấn
Câu 13: Trong các vùng kinh tế của nước ta, vùng không giáp biển là:
a. Đồng bằng sông Hồng b. Tây Nguyên c. Bắc Trung Bộ d. Đông Nam Bộ
Câu 14: Phạm vi vùng lãnh hải của nước ta rộng khoảng:
a. 10 hải lý b. 12 hải lý c. 15 hải lý d. 24 hải lý
Câu 15: Vịnh biển đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên của thế giới:
a. Vịnh Bắc Bộ b. Vịnh Nha Trang
c. Vịnh Vân Phong d. Vịnh Hạ Long
Câu 16: Ở vùng thềm lục địa nước ta, tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất là:
a. Than, mangan b. Vàng, sắt c. Cát trắng, đá vôi d. Dầu mỏ, khí tự nhiên
II/ TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 1: (4đ) Chứng minh rằng nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển.
Câu 2: (2đ) Nêu thực trạng
 





