Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Đông Hòa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ke hoach day hoc ly 9 11-12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Hồng
Ngày gửi: 14h:34' 22-12-2011
Dung lượng: 359.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Hồng
Ngày gửi: 14h:34' 22-12-2011
Dung lượng: 359.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Nguyễn Chí Thanh
Tổ: Toán lý
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN VẬT LÝ 9
Năm học:2011 – 2012
I/ Đặc điểm tình hình: Số lớp dạy:3 - Tổng số học sinh: 117
1/ Thuận lợi:
- Ngành GD đã cung cấp đầy đủ SGK, có ĐDDH , có phòng bộ môn riêng cho công tác dạy và học.
- Bộ môn vật lý rất gần gũi, quen thuộc với thực tế cuộc sống do vậy khi tiếp xúc các em rất thích thú.
- Nhà trường, tổ chuyên môn tạo điều kiện thuận tiện để hoàn thành công việc giảng dạy.
2/ Khó khăn:
- ĐDDH độ chính xác không cao nên việc rút ra kiến thức từ thí nghiệm không có cơ sở khoa học,do đó việc dạy học theo phương pháp mới ( khoa học thực nghiệm ) gặp nhiều khó khăn.
- Trình độ HS không đồng đều,nhiều HS không thể tự làm TN nhằm rút ra kiến thức.
- HS vùng nông thôn nên ngoài giờ học đa số các em phụ giúp công việc gia đình ,thời gian đầu tư cho việc học không nhiều.
- Chất lượng đầu năm thấp, nhiều Hs học quá yếu.
II/ Kế hoạch năm học:
1. Cấu trúc chương trình: Tổng số tiết: 70, trong đó:
Lý thuyết: 42 tiết
Bài tập 11 tiết
Ôn tập-Tống kết: 7 tiết
Thực hành: 6 tiết
Kiểm tra: 4 tiết
2. Khảo sát chất lượng đầu năm:
Lớp
SS/
Nữ
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
TB trỏ lên
SL
TL%
Nữ
SL
TL%
Nữ
SL
TL%
Nữ
SL
TL%
Nữ
SL
TL%
Nữ
SL
TL%
Nữ
9A
43/20
8
18.6
5
16
37.2
9
12
27.9
5
7
16.3
1
36
83.7
19
9B
40/18
4
10.0
4
12
30.0
8
16
40.0
4
8
20.0
2
32
80.0
16
9C
34/14
4
11.8
3
10
29.4
6
12
35.3
3
8
23.5
2
26
76.5
12
3. Mục tiêu bộ môn:
a) Kiến thức:
- Chương trình bao gồm những kiến thức cơ bản về điện học, điện từ học, quang học và sự chuyển hóa các dạng năng lượng, bảo toàn năng lượng.
- Cung cấp cho HS những kiến thức về:
+ Định luật Ôm, điện trở, điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp, song song.
+ Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn.
+ Công, công suất của dòng điện.
+ Từ trường, đường sức từ,lực điện từ.
+ Cảm ứng điện từ, dòng điện xoay chiều.
+ Sự khúc xạ ánh sáng, thấu kính và mắt.
+ Sản xuất điện năng.
+ Màu sắc ánh sáng, các tác dụng của ánh sáng.
+ Sự chuyển hóa các dạng năng lượng và bảo toàn năng lượng.
b) Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng thực nghiệm, bố trí TN, tiến hành TN.
- Kỹ năng giải bài tập. Góp phần phát triển năng lực tư duy cho các em.
- Kỹ năng quan sát, thu thập và sử lý thông tin.
- Giải thích được hoạt động của các dụng cụ điện, các hiện tượng liên quan.
c) Thái độ:
- Góp phần xây dựng thế giới quan khoa học.
- Rèn luyện những phẩm chất của người lao động.
- Giáo dục tính tập thể, hợp tác làm việc theo nhóm.
4. Chỉ tiêu phấn đấu:
Lớp
Sĩ Số
Nữ
Học kỳ I
Học kỳ II
Cả năm
% TB trở lên
HSG
% TB trở lên
HSG
% TB trở lên
HSG
9A
43
20
90
8
100
10
97
10
9B
40
18
85
6
95
8
93
8
9C
34
14
80
5
90
7
87
7
9D
39
19
90
8
95
10
95
10
Tổ: Toán lý
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN VẬT LÝ 9
Năm học:2011 – 2012
I/ Đặc điểm tình hình: Số lớp dạy:3 - Tổng số học sinh: 117
1/ Thuận lợi:
- Ngành GD đã cung cấp đầy đủ SGK, có ĐDDH , có phòng bộ môn riêng cho công tác dạy và học.
- Bộ môn vật lý rất gần gũi, quen thuộc với thực tế cuộc sống do vậy khi tiếp xúc các em rất thích thú.
- Nhà trường, tổ chuyên môn tạo điều kiện thuận tiện để hoàn thành công việc giảng dạy.
2/ Khó khăn:
- ĐDDH độ chính xác không cao nên việc rút ra kiến thức từ thí nghiệm không có cơ sở khoa học,do đó việc dạy học theo phương pháp mới ( khoa học thực nghiệm ) gặp nhiều khó khăn.
- Trình độ HS không đồng đều,nhiều HS không thể tự làm TN nhằm rút ra kiến thức.
- HS vùng nông thôn nên ngoài giờ học đa số các em phụ giúp công việc gia đình ,thời gian đầu tư cho việc học không nhiều.
- Chất lượng đầu năm thấp, nhiều Hs học quá yếu.
II/ Kế hoạch năm học:
1. Cấu trúc chương trình: Tổng số tiết: 70, trong đó:
Lý thuyết: 42 tiết
Bài tập 11 tiết
Ôn tập-Tống kết: 7 tiết
Thực hành: 6 tiết
Kiểm tra: 4 tiết
2. Khảo sát chất lượng đầu năm:
Lớp
SS/
Nữ
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
TB trỏ lên
SL
TL%
Nữ
SL
TL%
Nữ
SL
TL%
Nữ
SL
TL%
Nữ
SL
TL%
Nữ
SL
TL%
Nữ
9A
43/20
8
18.6
5
16
37.2
9
12
27.9
5
7
16.3
1
36
83.7
19
9B
40/18
4
10.0
4
12
30.0
8
16
40.0
4
8
20.0
2
32
80.0
16
9C
34/14
4
11.8
3
10
29.4
6
12
35.3
3
8
23.5
2
26
76.5
12
3. Mục tiêu bộ môn:
a) Kiến thức:
- Chương trình bao gồm những kiến thức cơ bản về điện học, điện từ học, quang học và sự chuyển hóa các dạng năng lượng, bảo toàn năng lượng.
- Cung cấp cho HS những kiến thức về:
+ Định luật Ôm, điện trở, điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp, song song.
+ Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn.
+ Công, công suất của dòng điện.
+ Từ trường, đường sức từ,lực điện từ.
+ Cảm ứng điện từ, dòng điện xoay chiều.
+ Sự khúc xạ ánh sáng, thấu kính và mắt.
+ Sản xuất điện năng.
+ Màu sắc ánh sáng, các tác dụng của ánh sáng.
+ Sự chuyển hóa các dạng năng lượng và bảo toàn năng lượng.
b) Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng thực nghiệm, bố trí TN, tiến hành TN.
- Kỹ năng giải bài tập. Góp phần phát triển năng lực tư duy cho các em.
- Kỹ năng quan sát, thu thập và sử lý thông tin.
- Giải thích được hoạt động của các dụng cụ điện, các hiện tượng liên quan.
c) Thái độ:
- Góp phần xây dựng thế giới quan khoa học.
- Rèn luyện những phẩm chất của người lao động.
- Giáo dục tính tập thể, hợp tác làm việc theo nhóm.
4. Chỉ tiêu phấn đấu:
Lớp
Sĩ Số
Nữ
Học kỳ I
Học kỳ II
Cả năm
% TB trở lên
HSG
% TB trở lên
HSG
% TB trở lên
HSG
9A
43
20
90
8
100
10
97
10
9B
40
18
85
6
95
8
93
8
9C
34
14
80
5
90
7
87
7
9D
39
19
90
8
95
10
95
10
 





