Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Đông Hòa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Cách luyện viết chữ thường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Tuyên
Ngày gửi: 18h:54' 01-11-2011
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 1016
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Tuyên
Ngày gửi: 18h:54' 01-11-2011
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 1016
Số lượt thích:
0 người
Trong bài học này thầy cô và các bạn sẽ tìm hiểu cách dạy một số con chữ cơ bản của chữ viết thường và số . Có minh họa kèm theo Xin mời thầy cô và các bạn cùng xem
1. Chia nhóm chữ theo các nét đồng dạng.
- Căn cứ vào sự đồng dạng và độ cao của con chữ ,Ta có thể chia các chữ cái thường ra thành 3 nhóm như sau:
2. Luyện tập thực hành viết các chữ thường theo nhóm
- Viết mẫu trên bảng và phân tích một số chữ đại diện cho nhóm
- Thầy cô hãy nhấn vào mỗi dòng dưới đây để tìm hiểu quy trình viết từng con chữ đó.
* Nhóm 1: Nhóm chữ cái thường có cấu tạo nét cơ bản là một nét móc hoặc nét móc phối hớp với nét khác
- Cách viết con chữ i,
- Cách viết con chữ u,Cách viết con chữ u,
1. Cấu tạo:
- Gồm 3 nét, một nét hất và hai nét móc ngược phải, nét móc đầu rộng hơn nét móc thứ hai. Độ cao bằng 1 đơn vị
2, Cách viết
Đặt bút và di chuyển như chữ i nhưng tại điểm dừng bút của nét móc thứ nhất ta đưa lên dòng kẻ ngang rồi kéo xuống đến dòng kẻ đậm tạo nét móc thứ hai, dừng bút ở 1/2 đvc.
- Cách viết con chữ t,Cách viết con chữ t,
1. Cấu tạo :
- Gồm 3 nét:
+ Nét hất
+ Nét móc ngược phải
+ Nét thẳng ngang ( cắt nét móc ở đường kẻ 3)
- Có đọ cao gấp rưới đơn vị chữ, chiều rộng bằng 3/4 đvc.
2, Cách viết
Đặt bút, hướng di chuyển giống chữ i, đưa cao 1,5 đvc, sau đó viết một nét ngang trùng đươmgf kẻ ngang thứ nhất.
- Cách viết con chữ p,
1. Cấu tạo :
- Gồm 3 nét:
+ Nét hất chạm đầu với nét thẳng đứng kéo dài xuống dưới bằng 2 đơn vị chữ
+ Nét móc hai đầu, phần móc ở trên rộng hơn phần móc ở dưới
- Chữ p Có độ cao ( dài xuống dưới ) bằng 2 đvc , chiều rộng bằng 1,5 ( gấp rưỡi) đvc. ( chú ý nói với học sinh rộng gấp rưỡi đơn vị chữ , Không nói gấp rưỡi đơn vị chữ)
2, Cách viết
Đặt bút giống các chữ i t u nét xổ kéo xuống đường kẻ 1, dưới đường kẻ đậm từ đó đưa bút đến đường kẻ đậm viết nét móc hai đầu dừng bút tại 1/2 đvc.
- Cách viết con chữ y,Cách viết con chữ y,
1. Cấu tạo :
- Gồm 3 nét:
+ Nét hất
+ Nét móc ngược phải có độ cong rộng
+ Nét khuyết dưới.
- Chữ cái y có độ dài bằng 2,5 đơn vị, chiều rộng bằng 1,25 đvc.
2, Cách viết
Như chữ u, nét thứ hai là nét khuyết dưới
- Cách viết con chữ n,Cách viết con chữ n,
1. Cấu tạo :
- Gồm 2 nét:
+ Nét móc xuôi trái
+ Nét móc hai đầu
+ Nét khuyết dưới.
- Chữ cái n có độ cao bằng 1 đơn vị, chiều rộng bằng 1,75 đvc.
- Cách viết con chữ m,Cách viết con chữ m,
1. Cấu tạo :
- Gồm 3 nét:
+ Có 2 nét móc xuôi trái
+1 nét móc hai đầu
+ Phần móc trái ( phía trên) của nét móc thứ 2 và nét móc hai đầu có độ rộng gấp rưỡi nét móc đầu tiên.
- Chữ cái m có độ cao bằng 1 đơn vị, chiều ngang bằng 2,5 đvc.
2, Cách viết
- Tương tự chữ n. Viết hai nét móc xuôi và nét móc hai đầu, độ rộng giữa ba nét xổ là 1,5 đvc.
- Cách viết con chữ v,Cách viết con chữ v,
1. Cấu tạo :
- là một nét móc hai đầu và nét thắt ở phía trên bên phải chữ. Chiều cao bằng 1 đơn vị chữ . Chiều rộng bằng 1,5 đơn vị chữ.
2, Cách viết
- Cách viết con chữ r,Cách viết con chữ r,
1. Cấu tạo :
- Gồm 3 nét:
+ Nét hất chạm đầu với nét thẳng đứng kéo dài xuống dưới bằng 2 đơn vị chữ
+ Nét móc hai đầu, phần móc ở trên rộng hơn phần móc ở dưới
- Chữ p Có độ cao ( dài xuống dưới ) bằng 2 đvc , chiều rộng bằng 1,5 ( gấp rưỡi) đvc.
 





